Căn bản về Active Directory Users và Computer

03/01/20

By mrkiet

Comments

Active Directory (AD) là một kiến trúc độc quyền của Microsoft. Đây là một kiến trúc không thể thiếu được trên Windows Server. Active Directory là một hệ thống được chuẩn hóa với khả năng quản trị tập trung hoàn hảo về người dùng cũng như các nguồn tài nguyên trong một hệ thống mạng. Active Directory được sử dụng trong mô hình mạng “Server – Client”. Bạn có thể xem thêm hướng dẫn cài đặt tại đây.

Tính năng

  • Centralized Data Store: Lưu trữ dữ liệu tập trung: Toàn bộ dữ liệu, thông tin trong hệ thống được lưu trữ một cách tập trung, cho phép người dùng có thể truy cập dữ liệu từ bất cứ nơi đâu, bất cứ lúc nào đồng thời nâng cao hiệu năng quản trị của hệ thống, giảm thiếu độ rủi ro cho tài nguyên.
  • Scalability: Khả năng linh hoạt với nhu cầu: Active Directory cung ứng một cách linh hoạt các giải pháp quản trị khác nhau cho từng nhu cầu cụ thế trên nền tảng hạ tầng xác định của các doanh nghiệp.
    Extensibility – Cơ sở dữ liệu của Active Directory cho phép nhà quản trị có thể customize và phát triển, ngoài ra ta còn có thể phát triển các ứng dụng sử dụng cơ sở dữ liệu này, giúp tận dụng hết khả năng, hiệu năng của Active Directory.
  • Manageability: Khả năng quản trị linh hoạt dễ dàng: Active Directory được tổ chức theo cơ chế của Directory Service dưới mô hình tổ chức Directory giúp các nhà quản trị có cái nhìn tổng quan nhất đối với cả hệ thống, đồng thời giúp user có thể dễ dàng truy xuất và sử dụng tài nguyên hệ thống.
  • Integration with Domain Name System (DNS): DNS là một partner rất cần thiết đối với Active Directory, trong một hệ thống mạng, các dịch vụ của Active Directory chỉ hoạt động được khi dịch vụ DNS được cài đặt. DNS có trách nhiệm dẫn đường, phân giải các Active Directory Domain Controller trong hệ thống mạng, và càng quan trọng hơn trong môi trường Multi Domain. DNS được dễ dàng tích hợp vào Active Directory để nâng cao độ bảo mật và khả năng đồng bộ hóa giữa các Domain Controller với nhau trong môi trường nhiều Domain.
  • Client Configuration Management: Active Directory cung cấp cho chúng ta một khả năng quản trị các cấu hình phía client, giúp quản trị hệ thống dễ dàng hơn và nâng cao khả năng di động của user.
    Policy – based administration: Trong Active Directory, việc quản trị hệ thống mạng được đảm bảo một cách chắn chắc thông qua các chính sách quản trị tài nguyên, các quyền truy xuất trên các site, domain và các organization unit. Đây là một trong những tính năng quan trọng nhất được tích hợp vào Active Directory.
  • Replication of information: Active Directory cung cấp khả năng đồng bộ dữ liệu thông tin giữa các domain, trên nền tảng, môi trường nhiều domain nhằm mục đích giảm thiếu đến mức tối đa rủi ro và nâng cao khả năng họat động của hệ thống mạng.
  • Flexible: secure authentication and authorization: Active Directory cung cấp nhiều cơ chế authentication như Kerberos, Secure Socket Layer và Transport Layer Security giúp cho việc bảo mật thông tin của user khi xác thực thông tin truy xuất tài nguyên.
  • Security integration: Active Directory được tích hợp mặc định trong các phiên bản Windows Server, do đó Active Directory làm việc rất dễ dàng và linh hoạt, truy xuất điều khiển trên hệ thống được định nghĩa trên từng đối tượng, từng thuộc tính của đối tượng. Không những thế, các chính sách bảo mật được áp dụng không phải đơn thuần trên local mà còn được áp dụng trên các site, domain hay OU xác định.
  • Directory – enable applications and infrastructure: Active Directory là một môi trường tuyệt hảo cho các nhà quản trị thiết lập các cấu hình và quản trị các ứng dụng trên hệ thống. Đồng thời Active Directory cung cấp một hướng mở cho các nhà phát triển ứng dụng (developer) xây dựng các ứng dụng trên nền tảng Active Directory thông qua Active Directory Service Interfaces.
  • Interoperability with other directory services: Active Directory được xây dựng trên giao thức directory service chuẩn gồm 2 giao thức là Lightweight Directory Access Protocol (LDAP) và Name Service Provider Interface (NSPI), do đó Active Directory có khả năng tương thích với các dịch vụ khác được xây dựng trên nền tảng directory service thông qua các giao thức này. Vì LDAP là một giao thức directoy chuẩn, do đó ta có thể phát triển, tích hợp các sản phẩm ứng dụng trao đổi, chia sẻ thông tin với Active Directory thông qua giao thức LDAP. Còn giao thức NSPI được hỗ trợ bởi Active Directory nằm mục đích đảm bảo và nâng cao khả năng tương thích với directoy của Exchange.
  • Signed and encrypted LDAP traffic: Mặc định là công cụ Active Directoy trong windows server sẽ tự động xác thực và mã hóa thông tin, dữ liệu truyền tải trên giao thức LDAP. Việc xác thực giao thức nhằm đảm bảo thông tin được gửi đến từ 1 nguồn chính thức và không bị giả mạo.

Kiến trúc

  • PDC Emulator: Đây là role mà được sử dụng nhiều nhất và tính năng rộng nhất trong tất cả FSMO. Domain Controller nào giữ role này thì cực kỳ quan trọng trong môi trường mix mode (Có nghĩa là tồn tại BDC WinNT). Mà cho dù hệ thống mạng của bạn có thuần Windows 2000 hoặc Windows 2003 đi nữa thì role này vẫn có rất nhiều việc để làm.
  • RID Master: Mỗi domain trong một forest chắc chắn sẽ có 1 Domain Controller giữ role này. Role này làm nhiệm vụ cung cấp một dãy RIDs (relative IDs) dịch đại loại là mã số định danh. RIDs được sử dụng khi bạn tạo một đối tượng (User hoặc Computer) bởi vì khi đó nó sẽ tạo một security ID (SID) được kết hợp giữa SID và RID trong dãy này. Vì thế khi bạn bị chết cái role RID này, đến một lúc nào đó dãy số RID đã hết thì bạn sẽ không bao giờ tạo thêm được user mới hoặc computer mới trong AD.
  • Infrastructure Master: Mục đích của role này là đảm bảo được việc cross-domain (Các domain quan hệ với nhau như child-child, child-parent hoặc tree-tree) được quản lý và tham chiếu đúng.
  • Schema maste: Khác với 3 role kể trên, role này chỉ duy nhất trong một rừng, tức là trong lần promo AD đầu tiên tạo forest. Có nghĩa là, đây là role duy nhất trong forest, làm nhiệm vụ replicate cấu trúc của schema AD đến các domain khác. Role này ít khi thay đổi, thay đổi khi setup các ứng dụng cần mở rộng thuộc tính của AD như Mail exchange, OCS v.v…
  • Domain master: Đây cũng là role duy nhất có trong một forest. Làm nhiệm vụ như add child domain hoặc tree vào root domain…

Active Directory Components

Trong mô hình mạng doanh nghiệp, các components của Active Directory được sử dụng, áp dụng để xây dựng nên các mô hình phù hợp với nhu cầu các doanh nghiệp. Xét về khía cạnh mô hình kiến trúc của AD thì ta phân làm 2 loại là Physical và Logical.

Logical Structure

Trong AD, việc tổ chức tài nguyên theo cơ chế Logical Structure, được ánh xạ thông qua mô hình domains, OUs, trees và forest. Nhóm các tài nguyên được tổ chức một cách luận lí cho phép bạn dễ dàng truy xuất đến tài nguyên hơn là phải nhớ cụ thể vị trí vật lí của nó.

  • Domain: Cốt lõi của kiến trúc tổ chức luận lí trong AD chính là Domain, nơi lưu trữ hàng triệu đối tượng (objects). Tất cả các đối tượng trong hệ thống mạng trong một domain thì do chính domain đó lưu trữ thông tin của các đối tượng. Active Directory được kiến tạo bởi một hay nhiều domain và một domain có thể triển khai trên nhiều physical structure. Việc access vào domain được quản trị thông qua Access Control Lists (ACLs), quyền truy xuất trên domain tương ứng với từng đối tượng.
  • OUs: OU là một container được dùng để tổ chức các đối tượng trong một domain thành các nhóm quản trị luận lí (logical). OUs cung cấp phương tiện thực hiện các tác vụ quản trị trong hệ thống như là quản trị user và resources, đó là những scope đối tượng nhỏ nhất mà bạn có thể ủy quyền xác thực quản trị. OUs bao gồm nhiều đối tượng khác như là user accounts, groups, computers và các OUs khác tạo nên các cây OUs trong cùng một domain. Các cây OUs trong một domain độc lập với kiến trúc các cây OUs thuộc các domain khác.

  • Trees: Trees là một nhóm các domain được tổ chức theo cấu trúc hình cây với mô hình parent-child ánh xạ từ thực tế tổ chức của doanh nghiệp, tổ chức. Một domain có 1 họăc nhiều child domain nhưng 1 child domain chỉ có 1 parent-domain mà thôi. Ví dụ: Trong domain framgia.com, có các domain thấp hơn là abc.framgia.com và xyz.framgia.com thì được hiểu là Tree.

  • Forests: Forest là một thuật ngữ được đặt ra nhằm định nghĩa 1 mô hình tổ chức của AD, 1 forest gồm nhiều domain trees có quan hệ với nhau, các domain trees trong forest là độc lập với nhau về tổ chức, nghe ra có vẻ mâu thuẫn trong mối quan hệ nhưng ta sẽ dễ hiểu hơn khi mối quan hệ giữa các domain trees là quan hệ Trust 2 chiều như các partners với nhau. Một forest phải đảm bảo thoả các đặc tính sau: – Toàn bộ domain trong forest phải có 1 schema chia sẻ chung. – Các domain trong forest phải có 1 global catalog chia sẻ chung. – Các domain trong forest phải có mối quan hệ trust 2 chiều với nhau. – Các tree trong 1 forest phải có cấu trúc tên(domain name) khác nhau. – Các domain trong forest hoạt động độc lập với nhau, tuy nhiên hoạt động của forest là hoạt động của toàn bộ hệ thống tổ chức doanh nghiệp.

Physical Structure

Xét về khía cạnh physical component của AD sẽ gồm 2 phần là Sites và Domain Controllers. Tùy thuộc vào mô hình tổ chức của công ty, người quản trị sẽ phải dùng các components này để thiết kế sao cho phù hợp.

  • Site: một thuật ngữ được dùng đến khi nói về vị trí địa lý của các domain trong hệ thống. Khi hệ thống các domain được phân tán ở những vị trí địa lý, những nơi khác nhau và có quan hệ với nhau thì những nơi đặt các domain này chính là các
  • Domain Controllers: Domain Controller (DC) là 1 máy tính hay server chuyên dụng được setup Windows Server và lưu trữ bản sao của Domain Directory (local domain database). Một domain có thể có 1 hay nhiều domain controller, mỗi domain controller đều có bản sao dữ liệu của Domain Directory. Domain Controller chịu trách nhiệm chứng thực cho users và chịu trách nhiệm đảm bảo các chính sách bảo mật được thực thi. Các chức năng chính của Domain Controller:
    • Mỗi domain controller lưu trữ các bản sao thông tin của Active Directory cho chính domain đó, chịu trách nhiệm quản lí thông tin và tiến hành đồng bộ dữ liệu với các domain controller khác trong cùng một domain.
    • Domain Controller trong một domain có khả năng tự động đồng bộ dữ liệu với các DC khác trong cùng một domain. Khi bạn thực hiện một tác vụ đối với thông tin lưu trữ trên DC, thì thông tin này sẽ tự động được đồng bộ hóa đến các DC khác. Tuy nhiên để đảm bảo sự ổn định cho hệ thống mạng, chúng ta cần phải có một chính sách hợp lí cho các domain trong việc đồng bộ hóa thông tin dữ liệu với một thời điểm phù hợp.
    • Domain Controller tự động đồng bộ hóa ngay lập tức các thay đổi quan trọng đối với cả domain như disable một user account.
    • Active Directory sử dụng việc đồng bộ hóa dữ liệu theo cơ chế multimaster, nghĩa là không có domain controller nào đóng vai trò là master cả, mà thay vào đó thì tất cả domain controller đều ngang hàng với nhau, mỗi domain controller lưu trữ một bản sao của database hệ thống. Các domain controller lưu trữ các thông tin dữ liệu khác nhau trong một khoảng thời gian ngắn cho đến khi thông tin các domain controller trong hệ thống đều được đồng bộ với nhau, hay nói cách khác là thống nhất dữ liệu cho toàn domain.
    • Mặc dù là Active Directory hỗ trợ hoàn toàn việc đồng bộ dữ liệu theo cơ chế multimaster nhưng thực tế thì không phải lúc nào cũng theo cơ chế này (việc thực thi không được cho phép ở nhiều nơi trong hệ thống mạng trong cùng một thời điểm). Operations master roles là các roles đặc biệt được assigned với 1 hoặc nhiều domain controllers khác để thực hiện đồng bộ theo cơ chế single-master, ta có thể dễ dàng nhận thấy việc thực thi operations của multimaster là sự thực thi của nhiều single-master đồng thời.
    • Hệ thống có nhiều hơn một domain hỗ trợ trong trường hợp dự phòng backup domain controller, khi một domain controller có vấn đề xảy ra thì các domain sẽ tự động chạy dự phòng, đảm bảo hệ thống luôn được ổn định.
    • Domain Controller quản lí các vấn đề trong việc tương tác với domain của users, ví dụ xác định đối tượng trong Active Directory hay xác thực việc logon của user.

Active Directory Port

Active Directory Default Ports

Port
Type
Description
135
TCP/UDP
RPC endpoint mapper
137
TCP/UDP
NetBIOS name service
138
UDP
NetBIOS datagram service
139
TCP
NetBIOS session service
445
TCP/UDP
SMB over IP (Microsoft-DS)
389
TCP/ UDP
LDAP
636
TCP
LDAP over SSL
3268
TCP
Global catalog LDAP
3269
TCP
Global catalog LDAP over SSL
88
TCP/ UDP
Kerberos
53
TCP/ UDP
DNS
1512
TCP/ UDP
WINS resolution
42
TCP/ UDP
WINS replication
Dynamically-assigned ports, unless restricted
TCP
RPC

Active Directory Replication

Port
Type
Description
135
TCP
RPC endpoint mapper
389
TCP/UDP
LDAP
636
TCP
LDAP over SSL
3268
TCP
Global catalog LDAP
3269
TCP
Global catalog LDAP over SSL
53
TCP/UDP
DNS
88
TCP/UDP
Kerberos
445
TCP
SMB over IP (Microsoft-DS)
RPC
TCP
Dynamically-assigned ports (unless restricted)

Active Directory Authentication

Port
Type
Description
445
TCP/UDP
SMB over IP (Microsoft-DS)
88
TCP/UDP
Kerberos
389
UDP
LDAP
53
TCP/UDP
DNS
RPC
TCP
Dynamically-assigned ports (unless restricted)

Tổng hợp và Tham khảo Microsoft

Bài viết cùng chuyên mục

VPN là gì? Sử dụng VPN nào là an toàn?

Mạng riêng ảo (VPN) cung cấp cho bạn quyền riêng tư và ẩn danh trực tuyến bằng cách tạo một mạng riêng từ kết nối internet công cộng. Quan trọng nhất, các dịch vụ VPN thiết lập các kết nối an toàn...

Tổng quan về mạng máy tính

Trước khi có mạng máy tính, muốn chuyển thông tin sang máy khác bạn phải dùng đĩa mềm, hoặc in tài liệu cần chia sẽ ra giấy. Đây là sự hạn chế lớn vì thiếu môi trường mạng. Mạng máy tính ra đời để...

DNS là gì?

DNS là gì? DNS (Domain Name System) là hệ thống phân giải tên được phát minh vào năm 1984 cho Internet và là một trong số các chuẩn công nghiệp của các cổng bao gồm cả TCP/IP. DNS là chìa khóa chủ...

0 Comments

0 Comments

Submit a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Share This

Share This

Share this post with your friends!